MOMAU.VN

Thứ 511152018

Last update11:46:41 PM

Back Bạn đang ở trang: Home Phòng bệnh Mỡ máu

Lạm dụng Corticoid sẽ làm gia tăng bệnh gút

Gút là một bệnh khớp gây ra bởi tăng acid uric máu và lắng đọng các tinh thể urat trong khớp gây các đợt viêm khớp cấp tính.

 
Gút là một bệnh khớp gây ra bởi tăng acid uric máu và lắng đọng các tinh thể urat trong khớp gây các đợt viêm khớp cấp tính. Viêm khớp cấp tính do gút thường có triệu chứng khởi bệnh đột ngột và diễn biến từng đợt. Vị trí bắt đầu thường là các khớp ở chi dưới, đặc biệt ngón cái bàn chân (70%). Cơn gút cấp gây sưng nóng đỏ khiến người bệnh đau đớn và không thể đi lại được bình thường. Trong giai đoạn cấp toàn thân có thể kèm các dấu hiệu như: sốt cao, lạnh run, đôi khi có dấu hiệu màng não (cổ cứng, nôn...).
benh-gout-corticoid1 compressed

Lạm dụng corticoid dễ mắc bệnh gút

Cần chú ý rằng một số loại thuốc có thể gây bệnh gút thứ phát hay làm nặng thêm bệnh gút sẵn có. Các loại thuốc chống viêm có chứa corticoid là một trong những nhóm thuốc được sử dụng khá rộng rãi và hiện nay tình trạng lạm dụng corticoid đang diễn ra khá phổ biến trong cộng đồng, đặc biệt với những bệnh nhân gút. Thông tin tại Hội thảo khoa học Nội khoa toàn quốc do Học viện Quân y vừa tổ chức gần đây tại Hà Nội cho biết, có hơn 60% bệnh nhân gút có tiền sử lạm dụng corticoid.
 
Trên thực tế, các thuốc chứa corticoid có thể làm giảm nhanh chóng các triệu chứng của bệnh khớp nhưng về lâu dài có thể gây ra rất nhiều tác dụng phụ, đặc biệt với bệnh gút. Nguyên do corticoid là thuốc cạnh tranh thải tiết với acid uric ở ống thận, do việc làm giảm bài tiết acid uric khiến nồng độ acid uric tăng cao trong máu, quá ngưỡng hòa tan của acid uric trong máu, làm các tinh thể muối urat kết tủa trong khớp gây ra cơn gút cấp.
goutaz 1
 
Corticoid là nhóm thuốc được dùng để chữa rất nhiều bệnh liên quan đến viêm dị ứng và miễn dịch... nhưng phải được dùng theo chỉ định của bác sĩ. Bệnh nhân cần tuân thủ về cách dùng, liều dùng, thời gian dùng thuốc và theo dõi tác dụng bất lợi của thuốc. Thông báo cho bác sĩ điều trị biết để được xử lý kịp thời. Nếu người bệnh tự ý dùng thuốc này hậu quả sẽ không lường trước được, bởi đây là nhóm thuốc có nhiều tác dụng phụ bất lợi. Rất nhiều bệnh nhân gút đang phải hàng ngày gánh chịu những hậu quả khôn lường do việc lạm dụng các thuốc này gây ra, trong đó có những biến chứng nặng như suy gan, suy thận, tổn thương tiêu hóa, loãng xương và làm cho bệnh gút ngày càng nặng thêm.
Bên cạnh việc lạm dụng corticoid, bệnh gút còn thường gặp ở nhóm người béo phì (nguy cơ cao gấp 5 lần thông thường), lạm dụng rượu (75% bệnh nhân gút ở Việt Nam có lạm dụng rượu), chế độ ăn quá nhiều thịt và do di truyền (1/3 bệnh nhân gút có người thân cũng mắc bệnh này)...
Theo Sức khỏe & đời sống

Sự thật về béo phì và rối loạn mỡ máu

Hiện nay, khi mức sống tăng lên, khi thực phẩm quá dồi dào thì béo phì và thừa mỡ máu cũng tăng theo. Thống kê hiện nay của viện Dinh dưỡng cho thấy tỉ lệ béo phì đã xấp xỉ 10% dân số toàn quốc, cá biệt có địa phương tỉ lệ cao gần 40%.

Béo phì thật sự là mối nguy cơ, lo lắng lớn đối với sức khỏe, nếu không được kiểm soát đúng đắn sẽ có nhiều biến chứng như: xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, bệnh nhồi máu cơ tim, đái tháo đường, suy nhược sinh dục...

Định danh và xác định béo phì

Bình thường mỡ chiếm gần 25% trọng lượng cơ thể; một người nặng 60 cân thì lượng mỡ cho phép là 15kg, nếu cao đến 18kg là bị béo phì.

Để chẩn đoán béo phì người ta dùng các tiêu chí sau:

+ Chỉ số khối cơ thể BMI (Body Mass Index):

BMI = Trọng lượng cơ thể (kg)

Chiều cao (m) chiều cao (m)

Có 4 mức đánh giá : (1) dưới 18 là thiếu cân, suy dưỡng, (2) từ 18-23 là bình thường, từ 23-25 là quá cân và (4) trên 25 là béo phì, BMI càng cao thì béo phì càng nặng.

+ Vòng bụng (VB):

Béo phì khi VB 90cm ở nam; VB 80cm ở nữ.

+ Tỷ lệ vòng bụng/ vòng mông (VB/ VM)

Bình thường VB/ VM 0,8 ở nữ và 0,9 ở nam; lớn hơn 1 là béo phì

Tiêu chí đánh giá rối loạn mỡ (lipid) máu

Rối loạn lipid máu khi có một trong các rối loạn sau: (1) Cholesterol toàn phần (TC) >5,20 mmol/L, (2) Cholesterol có hại (LDL-C)> 3,37 mmol/L, (3) Cholesterol có lợi (HDL-C) < 1,04 mmol/L, (4) Lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL) <0,78 mmol/L, (5) Triglycerid (TG) > 1,81 mmol/L và (6) Lipid > 8 g/L.

Khi đã bị tăng mỡ máu, cần siêu âm bụng và thậm chí chụp CT Scan bụng để xem mỡ có xâm nhập gan và các cơ quan nội tạng hay không. Đồng thời cũng nên tầm soát bệnh đái tháo đường vì người béo phì, rối loạn lipid máu có khả năng bị đái tháo đường rất cao.

Các thể loại béo phì

- Béo phì bụng còn gọi là béo phì dạng nam, béo phì trung tâm hay béo quả táo khi mỡ thừa tập trung nhiều vùng bụng và cơ quan nội tạng.

- Béo phì mông còn gọi là béo phì dạng nữ, béo phì dưới da hay béo quả lê khi mỡ thừa tập trung ở vùng mông và vùng đùi.

su-that-ve-beo-phi-va-roi-loan-mo-mau
Béo quả táo và béo quả lê

​+ Dựa theo nguyên nhân sinh bệnh có các loại béo phì :

- Béo phì đơn thuần hay ngoại sinh chủ yếu do ăn uống quá nhiều vận động quá ít hoặc cả hai.

- Béo phì bệnh lý vì có các bệnh liên quan như có gien béo phì, nhiễm vi rút béo phì (vi rút Ad-36)...

Những hệ lụy do béo phì rối loạn mỡ máu

Béo phì gây ra rất nhiều hậu quả tai hại trên nhiều cơ quan, hệ thống trong cơ thể con người.

Tác hại trên hệ thống tim mạch: Béo phì là tiền đề gây ra bệnh xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, tai biến mạch máu não, đột qụy, suy tim, bệnh mạch vành (nhồi máu cơ tim), đột tử

Tác hại trên hệ thống nội tiết: Thống kê cho thấy khoảng 90 % người đái tháo đường thể 2 là người béo phì. Béo phì cũng làm tăng đề kháng với insuline, làm suy giảm tình dục...

Tác hại trên hệ thống hô hấp: Béo phì có thể gây khó thở hoặc, ngưng thở khi ngủ.

Tác hại trên hệ tiêu hóa: Béo phì sẽ làm gan bị tích đọng mỡ, nhiễm mỡ, sỏi mật, giãn tĩnh mạch.

Các nguy cơ khác như: Thoái hóa khớp, buồng trứng đa nang, ung thư...

Phòng ngừa và chữa trị

Chủ yếu là điều chỉnh chế độ ăn uống và tăng cường vận động, sau đó mới dùng thuốc men hoặc các phương cách khác.

Thay đổi cách ăn và chế độ ăn:

*Chế độ ăn vừa phải, đủ năng lượng cơ thể hoạt động, không ăn quá no, quá nhiều.

*Hạn chế tối đa thức ăn có chất béo (dầu mỡ) đặc biệt chất béo gốc động vật.

*Giảm ăn đường, kể cả đường bột. Đường bột có thể chuyển hóa biến thành chất mỡ khi vào trong cơ thể người.

*Tăng thức ăn xơ sợi và rau quả.

*Giảm tối đa uống rượu bia và các thức uống có cồn vì những thức uống này làm sẽ làm tăng tích mỡ trong cơ thể.

Tăng vận động:

*Thể dục, thể thao, khí công với phương châm " Cục đá lăn sẽ không bám mốc" (the rolling stones get no moss),

* Sự vận động ngoài tránh được béo phì nói riêng còn làm tăng cường sức khỏe và giúp tránh nhiều bệnh tật khác.

Thuốc chống béo phì:

Các thuốc này được dùng với các mục đích sau:

- Làm giảm hay ức chế sự hấp thụ chất béo, mỡ từ đường tiêu hóa.

- Làm giảm cholesterol và các dạng mỡ khác lưu hành trong máu.

- Thuốc làm chán ăn.

Các phương pháp khác

Một số trường hợp béo phì đặc biệt người ta có thể thực hiện thêm:

- Phẫu thuật lấy bớt mỡ ở những béo phì "quá khổ"

- Đặt bóng vào dạ dày để tạo cảm giác no và cản việc ăn nhiều

 

- Nẹp tâm vị dạ dày để giảm lượng thức ăn

 

TS.BS Trần Bá Thoại

Ủy viên BCH Hội Nội tiết Việt Nam

Công dụng tuyệt vời của chuối hột trong chữa bệnh

Trong y học hiện đại, chuối hột đã được công nhận là thực phẩm tốt cho sức khỏe con người, không chỉ là loại quả có chứa nhiều chất dinh dưỡng mà nó còn có tác dụng kì diệu với cơ thể người trong việc điều trị một số bệnh lí nguy hiểm gây nguy hiểm đến sức khỏe.

Chuối hột là loại quả rất tốt và nó còn là vị thuốc quý trong y học. Trong y học phương Đông nó có tác dụng điều trị một số bệnh khó chữa, là thần dược trong sức khỏe gia đình.

Xem thêm Cách tính chỉ số BMI

tac-dung-cua-chuoi-hot1

1. Tác dụng của chuối hột

- Chuối hột trị sỏi thận, đánh tan sỏi bàng quang

+ Sỏi thận hay sỏi bàng quang đều là những bệnh lí gây khá nhiều những khó khăn trong việc chữa trị. Nhiều người thấy có xuất hiện sỏi trong thận, trong bàng quang nhưng uống thuốc rồi mà mãi chưa khỏi, nhiều người uống thuốc là thấy có tác dụng. Thực chất có sự khác nhau này là do cơ chế sinh hoạt và thói quen của mỗi người là khác nhau, dẫn đến sỏi dễ tan hoặc lâu tan.

+ Từ xa xưa, ông cha ta đã biết sử dụng các bài thuốc đơn giản để chữa sỏi thận là họ lấy hạt của quả chuối hột đem rang giòn, giã nát, rồi sắc lấy nước uống.

+ Uống liên tục thuốc này trong nhiều ngày sẽ làm cho sỏi rã hết thành những viên nhỏ.

+ Sau khi điều trị kết quả rất tốt. Nếu kiên trì có thể hết bệnh.

- Chuối trị chứng táo bón:

+ Táo bón là 1 triệu chứng gây những khó chịu và khó khăn nhất định cho người bệnh, khiến cho các sinh hoạt hằng ngày của họ bị không dễ dàng, đôi khi táo còn khiến người bệnh cáu gắt, dễ nổi nóng.

+ Để khắc phục tình trạng này bạn lấy 1 - 2 quả chuối đã chín đem vùi vào than bếp lửa nếu không có bếp lửa thì bọc chuối vào giấy bạc và nướng trên lửa bếp gas cho đến khi thấy vỏ quả ngả màu đen và ruột chín nhũn thì lấy ra để nguội, bóc vỏ và cho trẻ ăn, khoảng 10 phút sau là đi đại tiện được luôn. Tác dụng rất nhanh.

tac-dung-cua-chuoi-hot

- Chữa bệnh gút:

+ Gút là căn bệnh về viêm khớp, gây cho người bệnh những cơn đau đớn vật vã, do các cục muối urat tạo thành.

Bài thuốc trị gút từ chuối hột là:

+ 1 quả chuối hột (rừng) 3g, cùng với 1 củ ráy (rừng) 4g, kết hợp cùng khổ qua 1g, tỳ giải 2g, tất cả đem sao vàng hạ thổ.

+ Sau khi hạ thổ bạn đem thuốc đó đóng gói 10g/gói.

+ Mỗi túi sắc 1 lần, ngày uống 2 - 3 gói pha nước đun sôi uống, nhưng không được cho đường vào, uống nguyên chất là tốt nhất.

- Trị hắc lào

+ Phương pháp đơn giản để trị hắc lào là bạn lấy trái chuối hột xanh vẫn còn ở trên cây xuống sau đó đem cắt đôi quả chuối ra. Bạn hứng lấy nhựa từ quả và bôi vào vùng bị hắc lào.

- Hoặc bạn cũng có thể đem quả phơi, sấy khô rồi mới tán nhỏ, rây bột mịn. Bột này dùng uống hàng ngày để chữa viêm loét dạ dày mang lại kết quả rất tốt.

- Chuối hột trị bệnh tiểu đường

2. Đặc điểm và tác dụng của quả chuối hột

+ Trái chuối hột rừng thường nhìn thấy có rất nhiều hột, khi chín có màu vàng rất đẹp mắt.

+ Theo kinh nghiệm dân gian, trái chuối hột càng nhỏ lại càng tiết ra nhiều nhựa, do vậy mà càng có nhiều chức năng chữa nhiều bệnh.

+ Đa số người dân tộc thường dùng chuối hột rừng để đem ngâm rượu uống rất ngon và ngày nay nó trở thành bài thuốc trị bệnh được rất nhiều người sử dụng.

+ Chuối hột rừng bạn đem xắt mỏng, phơi khô, lấy những lát chuối khô đó ngâm với rượu cao độ, uống hằng ngày 1 ly rất tốt cho sức khỏe.

Theo momau.vn

Tác hại của mất ngủ và cách điều trị mất ngủ

1. Những biểu hiện và tác hại của bệnh mất ngủ 

Mất ngủ thường có những biểu hiện sau đây:

  • Khó vào giấc ngủ.
  • Khó duy trì giấc ngủ
  • Dậy quá sớm
  • Ngủ dậy vẫn thấy mệt
  • Tỉnh dậy nhiều lần trong giấc ngủ(mỗi lần 30 phút).

mat-ngu-va-bien-chung

 

 

Tác hại của mất ngủ:

– Nếu mất ngủ thoáng qua sẽ gây trạng thái buồn ngủ, vẻ mặt kém linh hoạt. Mất ngủ kéo dài sẽ gây mệt mỏi, trầm cảm, dễ cáu gắt, giảm tập trung chú ý. Mất ngủ thoáng qua hay kéo dài cũng đểu ảnh hưởng đến khả năng làm việc/ học tập, dễ gây tai nạn khi lái xe, vận hành máy móc …

– Tỷ lệ mất ngủ có thể từ 4% cho tới 48%. Khoảng 33% dân số bị một trong nhiều triệu chứng của mất ngủ, 15% bị ngầy ngật trong ban ngày, 18% không thoả mãn với giấc ngủ.30% bệnh mất ngủ có liên quan tới bệnh tâm thần.

Nữ giới trong giai đoạn mãn kinh có tỷ lệ mất ngủ nhiều hơn nam giới, điều này có lẽ liên quan tới sự thay đổi hormone. Tuổi càng cao càng dễ mất ngủ.

– Ngay cả sự hơi buồn ngủ cũng đủ làm giảm sút khả năng tập trung chú ý và thời gian phản ứng. Một người buồn ngủ trong khi lái xe có thể gục đầu chợp mắt trong vài giây mà không hề hay biết – một thời gian vừa đủ để gây tai nạn.

 

2. Cách điều trị chứng mất ngủ 

 – Điều trị chứng mất ngủ chủ yếu là điều trị triệu chứng, kết hợp với điều trị nguyên nhân nếu xác định được nguyên nhân gây mất ngủ. Vấn đề chẩn đoán xác định cũng như chỉ định điều trị nên theo ý kiến của thầy thuốc.

tac-hai-cua-chung-mat-ngu

– Nguyên tắc điều trị mất ngủ: 

  • Loại bỏ những nguyên nhân chủ quan gây mất ngủ.
  • Vệ sinh giấc ngủ.
  • Điều trị bằng thuốc
  • Điều trị bằng các liệu pháp tâm lý: Thư giãn- thiền 

Điều trị chứng mất ngủ :  

– Loại bỏ những nguyên nhân chủ quan gây mất ngủ: Nếu cố gắng tìm hiểu, người bệnh sẽ biết một phần nguyên nhân gây mất ngủ, thí dụ uống cà phê quá nhiều vào buổi tối hoặc trước khi đi ngủ, ăn quá nhiều chất cay nóng, ăn quá no vào buổi tối, đi du lịch đến nơi có sự thay đổi múi giờ quá lớn, do căng thẳng trong công việc… Sau khi tìm biết được nguyên nhân, người bệnh có thể sẽ tự điều chỉnh để ngủ được mà không cần nhờ đến thuốc. 

– Vệ sinh giấc ngủ: Nên tạo tâm trạng thư thái để dễ dàng đi vào giấc ngủ, giường ngủ cần đặt nơi thoáng mát, chăn màn sạch sẽ v.v… 

– Thuốc: có thể sử dụng một số loại thuốc dễ gây ngủ như các loại thuộc nhóm benzodiazepine nhưng cần chú ý là phải có bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn sử dụng. 

Một số thuốc không thuộc nhóm benzodiazepine đa phần là những thuốc mới: ưu điểm của những thuốc thuộc nhóm này là không gây lệ thuộc, nên có thể dễ mua không cần kê toa, ví dụ như: Melatonin, Ramelteon (Rozerem) 

Một số thuốc chống trầm cảm và giải lo âu được sử dụng cho những bệnh nhân mất ngủ có biểu hiện của trầm cảm. Một số thuốc chống loạn thần cũng có hiệu quả tốt tuy nhiên ít được khuyến khích sử dụng cho mục đích điều trị mất ngủ. 

Một số loại dược thảo đông y cũng có thể giúp điều trị chứng mất ngủ dễ hơn như tim sen, lá sen, lá vông ...

 

tinh lá sen, dieu tri mat ngu, chua mat ngu, chữa mất ngủ, chữa bệnh mất ngủ, chua benh mat ngu

 

– Thư giãn tâm lý: Đầu tiên cần nhớ rằng sức khoẻ sẽ không ảnh hưởng gì nếu thỉnh thoảng không ngủ đúng 6 hoặc 8 giờ mỗi ngày. Khi lên giường ngủ thì chỉ để ngủ và không làm gì khác (như đọc sách, xem phim …), nếu không ngủ được sau 10 – 15 phút thì có thể đứng dậy đi làm một việc khác. Những bệnh nhân mất ngủ mãn tính thường rất sợ buổi tối vì họ nghĩ rằng có thể sẽ không ngủ được và thông thường nếu càng lo sợ thì giấc ngủ càng khó đến, do đó hãy nghĩ đến giấc ngủ một cách nhẹ nhàng và thanh thản thì nó sẽ đến một cách bình yên. Nếu trong ngày có những vấn đề chưa giải quyết xong thì hãy gác lại hoàn toàn chờ đến ngày mai giải quyết chứ không nên vừa nằm chờ giấc ngủ đến vừa nghĩ cách giải quyết vấn đề.

 

Tinh lá sen tươi  => Giúp an thần, ngủ ngon. Điều trị chứng mất ngủ hiệu quả và an toàn nhất

 

Khuyến cáo: Sản phẩm không sử dụng cho người huyết áp thấp

Theo tinhlasen.com

 

16 Bí kíp ăn uống đẩy lùi bệnh gút

Theo y học, nguyên nhân trực tiếp gây ra bệnh gút chính là do axit uric. Và một trong những biện pháp để phòng chống acid uric tăng cao chính là dùng các thực phẩm mà không có hoặc ít có nhân purin, kết hợp với dùng các thực phẩm có công dụng tăng cường đào thải acid uric thông qua đường tiết niệu.

Bài viết sau sẽ giúp người bị bệnh gút chọn được đúng thực phẩm cho mình:

1. Rau cần:

+ Rau cần trồng dưới nước là loại rau tính mát, vị ngọt. Bạn đừng lầm tưởng rằng cần nước và cần cạn giống nhau nhé, bởi vì cần cạn sẽ đắng hơn cần nước 1 chút đó, chỉ có công dụng của chúng là gần giống nhau thôi, cần nước trong Đông Y có công dụng là thanh nhiệt lợi thủy.

+ Cần trồng trên cạn cũng có tính mát, nhưng  vị lại hơi đắng ngọt, có công dụng chính là thanh nhiệt, khu phong và lợi thấp.

+ Thực ra bạn có có thể dùng đồng thời cả hai loại, bởi vì nó đặc biệt tốt trong giai đoạn mà bạn đang chữa bệnh gút cấp tính.

+ Rau cần như đã nói là loại rau rất dồi dào các sinh tố, khoáng chất và nó hầu như không chứa nhân purin. Vì vậy mà bạn có thể dùng nó mà không cần phải lăn tăn gì cả, cần có thể ăn sống hoặc ép lấy nước uống hay nấu canh ăn hằng ngày tùy vào mục đích sử dụng của người dùng.

2. Súp lơ:

+ Là một trong những loại rau nằm trong top những thực phẩm giàu vitamin C và hơn hết là nó chứa ít nhân purin.

+ Theo dinh dưỡng thì súp lơ tính mát, vị ngọt, công dụng chính là thanh nhiệt, lợi tiểu, thông tiện, cho nên đây nên là thực phẩm thích hợp cho người có acid uric máu cao.

benh-gut-nen-an-gi

3. Dưa chuột:

+ Là loại rau rất kiềm tính, giàu vitamin C, đặc biệt rất dồi dào các muối kali và rất nhiều nước,

+ Muối kali trong y học được biết đến là chất có tác dụng lợi niệu vậy nên những người bị gút rất cần ăn nhiều dưa chuột. Bởi công dụng của nó là thanh nhiệt lợi thủy, sinh tân chỉ khát và quan trọng nhất chính là giải độc nên khả năng của nó là tích cực bài tiết acid uric thông qua đường tiết niệu.

4. Cải xanh:

+ Đây cũng là loại rau kiềm tính cho nên ai cũng có thể ăn được, và hầu như không chứa nhân purin.

+ Người bệnh nên thêm cải xanh vào danh sách ăn uống hằng ngày của mình vì nó có tác dụng giải nhiệt trừ phiền và thông lợi tràng vị, rất thích hợp với người bị bệnh gút.

 5. Cà:

+ Cà được dân gian sử dụng nhiều trong các bài thuốc nam chữa bệnh, bởi vì nó có tác dụng là hoạt huyết tiêu thũng và khứ phong thông lạc, tuy nhiên đồng thời nó cũng thanh nhiệt chỉ thống.

+ Thêm nữa đây cũng là loại thực phẩm kiềm tính và không chứa nhân purin.

+ Theo các nghiên cứu hiện đại thì cà nói chung rất lợi niệu.

 6. Cải bắp:

+ Cải bắp theo những gi chép ý học là rau có công dụng bổ tinh tủy, lợi ngũ tạng lục phủ và ảnh hưởng tốt đến hệ bài tiết, cho nên cũng rất có ích cho khớp nhờ cơ chế thông kinh hoạt lạc, vì vậy rất tốt cho người có acid mức uric trong máu cao.

 

7. Củ cải:

+ Là rau có công dụng chính là lợi quan tiết và hành phong khí, giải độc, trừ phong thấp, hơn hết là loại thực phẩm rất thích hợp với những người bị phong thấp nói chung và bệnh gout nói riêng.

+ Cũng như các loại thực phẩm trên, đây cũng là loại rau kiềm tính, nhiều nước mà lại không có nhân purin.

8. Khoai tây:

+ Các bác sĩ vẫn khuyên người bệnh gút ăn khoai tây, bởi vì trong thành phần hóa học của khoai tây hầu như không hề có nhân purin.

benh-gut-nen-kieng-gi

9. Bí đỏ:

+ Đừng lầm tưởng rằng ăn bí đỏ sẽ làm bệnh trở lên nên nghiêm trọng hơn, bởi đây là loại quả tính ấm, vị ngọt, mà công dụng của nó lại là bổ trung ích khí, cho nên tác dụng giảm mỡ máu của bí đỏ cực lớn.

+ Những thực phẩm được khuyên dùng cho bệnh nhân gút đều là những loại thực phẩm kiềm tính, không chứa nhân purin, và bí đỏ không phải ngoại lệ, đây là thực phẩm lý tưởng cho những người bị cao huyết áp, cùng các bệnh lí liên quân như rối loạn lipid máu, hay là hạ đường huyết, béo phì, đặc biệt là  tăng acid uric trong máu.

10. Bí xanh:

+ Các loại bí đều có tấc dụng tốt với người bệnh gút, bởi đây là thực phẩm tính mát, vị ngọt đạm. Đã từ lâu, Đông y luôn coi bí xanh là thuốc chữa bệnh, là thực phẩm đã được dân gian dùng với mục đích để thanh nhiệt tiêu đàm, lợi tiểu tiện, giải độc cơ thể và giảm béo.

+ Đây chính là loại thực phẩm kiềm tính như các loại trên. Ngoài ra bạn có thể dùng để nấu canh, xào nấu, bởi vì nó có nhiều nước mà nó lại chứa rất ít nhân purin, vậy nên có khả năng thanh thải bớt đi các các acid uric qua đường tiết niệu khá là hiệu quả.

11. Dưa hấu:

Dưa hấu là dưa của mùa hè, cũng là quả để giải khát, vì dao lại nói như vậy? Bởi vì nó có tính lạnh, vị ngọt, đặc biệt có công dụng thanh nhiệt giải khát và lợi tiểu tiện.

+ Trong thành phần của dưa hấu còn có chứa nhiều các muối kali, nước và hầu như không có nhân purin. Vậy mới nói ây là loại quả đặc biệt tốt, nhất là  cho những người bị gút giai đoạn cấp tính.

12. Đậu đỏ:

+ Đậu đỏ có tính bình, vị ngọt chua, nó đóng vai trò là kiện tỳ chỉ tả, có tác dụng lợi niệu tiêu thũng.

+ Thực chất trong thành phần hóa học của đậu đỏ các cnghieen cứu vẫn không tìm thấy có có nhân nhân purin.

13. Lê và táo:

+ Giống như dưa hấu, hai loại quả này vẫn được coi là thực phẩm để giải khát, chính vì tính mát, vị ngọt, và có công dụng thanh nhiệt, giải khát của nó nên lê và táo luôn là loại thức uống yêu thích của rất nhiều người.

+ Chúng cũng không có chứa nhân purin.

14. Nho:

nhiều nước, giàu sinh tố tốt cho người bệnh gút bời nó không chứa nhân purin.

15. Sữa bò:

Đây thực chất là loại thực phẩm bổ dưỡng và cực kì giàu chất đạm, nhiều nước, nhưng nó lại chứa rất ít nhân purin. Vì vậy dù được khuyên kiêng sản phẩm giàu đạm, nhưng người bệnh vẫn có thể uống sữa bò. Đây là thứ nước uống cực lý tưởng cho bệnh nhân bị bệnh gút cả triệu chứng cấp tính và mãn tính.

16. Đậu tương:

ít nhân purin, giàu chất đạm, nhiều khoáng chất, có khả năng tăng cường sự bài tiết các  acid uric qua đường nước tiểu.

Lời khuyên: Ngoài ra, những người có acid uric máu cao cũng cần nên thêm vào danh sách các thực phẩm khác như: cà rốt, cà chua, măng và mướp, hay các thực phẩm nhiều nước như dưa gang, cải trắng, mã thầy, mía, hoặc các thực phẩm bổ sung vitamin C như: chuối, cam, quít, đào, quả anh đào, mơ, hạt dẻ...

Đặc biệt không được quên tăng lượng nước uống để kích thích cơ thể thải acid uric ra ngoài.

 goutaz 1

 

Chuyên mục phụ

Tinh Lá sen là gì ?

 

tinh lá sen tươi giảm mỡ máu, bệnh máu nhiễm mỡ

Tinh lá sen tươi - Giúp hạ mỡ máu

tinh lá sen tươi giúp hạ mỡ máu

 

CHIA SẺ

có thể bạn cần biết

có thể bạn cần biết về bệnh mỡ máu

------------------------------------------------------------------

máy đo mỡ máu